kết hôn

- Lấy nhau làm vợ chồng.


sự kết hợp hai người khác giới để lập gia đình, sinh đẻ con cái, thực hiện chức năng sinh học và các chức năng khác của gia đình. Trong hôn nhân, người ta phân biệt: nội tộc hônngoại tộc hôn; quần hônhôn nhân cá thể; hôn nhân tự do, dựa trên cơ sở tình yêu và hôn nhân ép buộc, hôn nhân mang tính chất mua bán. KH là sự kiện quan trọng trong đời sống của con người, nó không chỉ liên quan đến hai vợ chồng, đến hai gia đình, họ hàng mà còn liên quan đến cả cộng đồng (thị tộc - bộ lạc hoặc bản làng...). Việc KH của nam nữ trải qua nhiều giai đoạn với những nghi lễ khác nhau tuỳ theo tập quán của từng dân tộc. Ở Việt Nam, theo tập tục truyền thống, thường có ba lễ chính: lễ dạm, lễ hỏilễ cưới. Ngày nay, có bốn lễ thức cơ bản: dạm ngõ, lễ hỏi, lễ trao nhận giấy chứng nhận kết hôn (đây là một nghi lễ bắt buộc thực hiện) và lễ cưới. Tuỳ hoàn cảnh từng địa phương vận dụng thực hiện, theo quy ước về việc cưới "trang trọng - lành mạnh - tiết kiệm". Vì KH là một sự kiện xã hội nên được luật tục (dưới xã hội nguyên thuỷ) và luật pháp (đối với các xã hội đã có văn tự và có nhà nước) quy định rất chặt chẽ. Ai vi phạm sẽ bị xử lí nghiêm khắc. Theo Luật hôn nhân và gia đình 1986 của Việt Nam, nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được KH. Việc KH do nam nữ tự nguyện quyết định, dựa trên cơ sở tình yêu. Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình cấm kết hôn trong các trường hợp: 1) Đang có vợ hoặc chồng; 2) Đang mắc bệnh tâm thần hoặc không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu; 3) Những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa anh chị em cùng cha mẹ, giữa những người cùng họ trong phạm vi 3 đời; 4) Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi. Việc KH do Uỷ ban nhân dân (xã, phường, thị trấn) nơi thường trú của một trong 2 người KH công nhận và ghi vào sổ KH theo nghi thức do nhà nước quy định. Việc KH giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam công nhận. Mọi nghi thức KH khác đều không có giá trị pháp lí. Việc KH có yếu tố nước ngoài được Nhà nước Việt Nam quy định trong Pháp lệnh "hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài" ban hành ngày 2.12.1993 (gồm 4 chương, 24 điều).


hdg. Chính thức lấy nhau làm vợ chồng. Tổ chức lễ kết hôn.

"1. Kết hôn là sự liên kết giữa người đàn ông và người đàn bà thành vợ chồng, được pháp luật công nhận. 2. Điều 5 và 6 – Luật hôn nhân và gia đình ngày 29.12.1986 quy định những điều kiện được kết hôn là: a) nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên; b) việc kết hôn phải tự nguyện, không bên nào được ép buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. 3. Việc kết hôn phải được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài, do cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận."

Nguồn: Từ điển Luật học trang 244



kết hôn

kết hôn
  • verb
    • to get married